[PC] Tất tần tật về SSD, lựa chọn SSD sao cho phù hợp giữa túi tiền và nhu cầu.

Trong bài viết này mình sẽ nêu tất tần tật các kiến thức về SSD. Cũng như hướng dẫn lựa chọn SSD sao cho phù hợp với túi tiền và nhu cầu của bản thân. Trong bài viết nếu có gì sai sót, các bạn góp ý qua Facebook của mình: https://www.facebook.com/vuongcongminh. Nếu Copy vui lòng ghi nguồn về Website này. Cám ơn.

A. SSD HDD là gì, tại sao SSD lại là chuẩn ổ cứng của tương lai.

SSD (Solid State Drive) là một loại ổ cứng thể rắn, được các chuyên gia về phần cứng nghiên cứu và chế tạo nhằm cạnh tranh với các ổ cứng HDD truyền thống, cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ. Là loại ổ cứng được cấu thành từ nhiều chip nhớ Non-volatile memory chip (chip nhớ không thay đổi), ổ cứng SSD ghi và lưu dữ liệu trong các chip flash, nhờ vậy việc truy xuất dữ liệu gần như được diễn ra ngay tức khắc cho dù ổ cứng có bị phân mảnh sau một thời gian sử dụng.

Ổ cứng quay truyền thống (HDD) là loại lưu trữ cơ bản và sẽ không thay đổi trên máy tính. Điều đó có nghĩa là nó không mất đi như các dữ liệu lưu trên bộ nhớ hệ thống khi bạn tắt máy tính. Ổ cứng HDD có cấu tạo cơ bản là đĩa kim loại được phủ một lớp từ tính. Đó là nơi chứa dữ liệu của bạn, từ các dữ liệu như dự báo thời tiết từ các thế kỷ trước, những bản phim độ nét cao của series Star Wars hay bộ sưu tập nhạc số. Khi ổ cứng HDD hoạt động, một đầu đọc / ghi trên một thanh kim loại sẽ truy cập vào dữ liệu trong khi phần đĩa cứng được quay trong một khay chứa đĩa.

Đọc định nghĩa xong các bạn đã hiểu lý do SSD là ổ cứng của tương lai rồi đúng không. Không cần giải thích nữa nhá.

B. So sánh sự khác nhau giữa SSD và HDD


Về giá: Thực tế, ổ cứng SSD đắt hơn nhiều so với ổ cứng HDD về số tiền phải bỏ ra trên mỗi GB. Thường gấp từ 2-8 lần tùy thuộc vào chủng loại và hãng SSD. Trong tương lai gần khi ổ cứng lớn hơn và các hãng công nghệ được thành lập nhiều hơn, các ổ cứng này sẽ trở nên rẻ hơn.

Về dung lượng tối đa phổ biến: Như đã nói ở trên, đơn vị ổ cứng SSD lớn nhất là 4TB, nhưng những ổ cứng này vẫn còn rất hiếm và đắt tiền. Sẽ dễ hơn cho bạn khi tìm kiếm những ổ cứng 500GB đến 1TB như ổ đĩa chính trong hệ thống. Trong khi 500GB được coi là một “cơ sở” ổ cứng trong năm 2015, các lo ngại về giá có thể đẩy nó xuống đến 128GB SSD cho các hệ thống dựa trên giá thấp hơn. Người sử dụng các chức năng đa phương tiện sẽ cần nhiều hơn với dung lượng ổ đĩa phổ biến từ 1TB đến 4TB trong các hệ thống cao cấp.Về cơ bản, khả năng lưu trữ nhiều hơn thì sẽ có nhiều thứ được lưu trữ hơn như hình ảnh, âm nhạc, video, vv… mà bạn có thể lưu giữ trên máy tính của mình. Trong khi đó dịch vụ điện toán đám mây có thể là một nơi tốt để bạn chia sẻ các tập tin giữa điện thoại, máy tính bảng và máy tính, lưu trữ địa phương ít tốn kém hơn, và bạn chỉ phải mua nó một lần.

Về tốc độ: Đây là nơi mà ổ cứng SSD tỏa sáng.Một máy tính được trang bị SSD sẽ khởi động trong vài giây và chắc chắn dưới một phút. Một ổ cứng HDD sẽ cần có thời gian để tăng tốc độ lên đến thông số kỹ thuật vận hành, và sẽ tiếp tục là chậm hơn so với một ổ cứng SSD trong khi sử dụng bình thường. Một máy tính để bàn thông thường hoặc máy Mac có ổ cứng SSD khởi động nhanh hơn sẽ khởi động ứng dụng nhanh hơn, và có hiệu suất tổng thể nhanh hơn. Khi nhìn vào điểm chuẩn PCMark trên máy tính xách tay và máy tính để bàn với ổ SSD, chúng ta nhận thấy điểm số của ổ SSD cao hơn nhiều so với ổ HDD. Cho dù đó là để phục vụ cho việc giải trí, học tập hoặc làm việc, tốc độ cộng thêm có thể là sự khác biệt của việc hoàn thành đúng thời hạn hay không.

Về sự phân mảnh: Do bề mặt đĩa quay của mình, ổ cứng HDD làm việc tốt nhất với các tập tin lớn hơn được đặt ra trong các khối liền kề. Bằng cách đó, các đầu đĩa có thể bắt đầu và kết thúc đọc nó trong một chuyển động liên tục. Khi ổ đĩa cứng bắt đầu ghi, các file lớn có thể trở thành rải rác xung quanh mâm đĩa, hay còn gọi là phân mảnh. Trong khi các thuật toán đọc/ghi đã được cải thiện giảm thiểu mức ảnh hưởng, thực tế của vấn đề là ổ cứng có thể bị phân mảnh, trong khi ổ SSD không quan tâm nơi dữ liệu được lưu trữ trên chip của mình, vì không có đầu đọc vật lý. Do đó, ổ SSD vẫn hoạt động tốt hơn.

Về độ bền: Ổ cứng SSD không có bộ phận chuyển động, vì vậy nó có nhiều khả năng để giữ cho dữ liệu của bạn an toàn trong trường hợp bạn làm rơi ba-lô máy tính xách tay hoặc hệ thống của bạn bị lung lay bởi một trận động đất trong khi nó đang hoạt động. Nhưng HDD thì khác, do có bộ phận chuyển động nên khi bị rung lắc mạnh, kim đọc sẽ dễ cad vào mặt đĩa gây xước đĩa hay dân chúng còn gọi là sốc đĩa. Ngoài ra khi SSD chết bạn vẫn copy dữ liệu ra bình thường, chỉ là không thể ghi thêm được nữa. Đối với HDD thì không như vậy, khi chết bạn sẽ cần đến các trung tâm cứu dữ liệu với mức giá cắt cổ (vài triệu cho 1GB).

Về sự phổ biến: Ổ cứng HDD thường có số lượng phong phú hơn so với SSD. Nhìn vào danh sách các sản phẩm từ Western Digital, Toshiba, Seagate, Samsung, và Hitachi, và bạn sẽ thấy nhiều mô hình HDD hơn SSD. Đối với máy tính để bàn và máy Mac, ổ cứng HDD bên trong sẽ không thể tháo ra hoàn toàn, ít nhất là trong vài năm tới. Bạn cũng sẽ thấy nhiều sự lựa chọn hơn với ổ cứng HDD từ các nhà sản xuất khác nhau cho cùng một khả năng lưu trữ. Tuy các dòng ổ cứng SSD vẫn đang trên đường phát triển về số lượng, nhưng ổ cứng vẫn chiếm đa số cho các thiết bị lưu trữ trong máy tính cá nhân.

Về yếu tố hình thức: Bởi vì ổ cứng HDD dựa trên đĩa quay nên có một giới hạn nhất định về việc thu nhỏ ổ cứng. Có khá nhiều sáng kiến để làm cho ổ cứng HDD 1,8-inch nhỏ hơn, nhưng nó lại bị hạn chế ở khoảng dung lượng 320GB để lưu trữ. Ổ SSD không có giới hạn, vì vậy họ có thể tiếp tục giảm trong thời gian tới. Hiện tại, đã có SSD nhỏ hơn cả 1 thanh RAM.

Về tiếng ồn: Ngay cả ổ cứng HDD chạy khá êm cũng sẽ phát ra một chút tiếng ồn khi nó được sử dụng từ các ổ đĩa hoặc đầu đọc di chuyển qua lại, đặc biệt là nếu nó nằm trong một hệ thống được làm hoàn toàn bằng kim loại. Ổ cứng HDD nhanh hơn sẽ tạo ra nhiều tiếng ồn hơn so với những ổ cứng chậm. Ngược lại, ổ cứng SSD lại hầu như không có tiếng ồn nào khi hoạt động, vì nó không có nhiều cấu tạo bằng kim loại.

Nhìn chung: Các ổ cứng HDD thường có ưu điểm về giá thành, dung lượng, và sự phổ biến. Mặt khác, ổ cứng SSD làm việc tốt nhất nếu tốc độ, độ chắc chắn, yếu tố hình thức, tiếng ồn, hoặc phân mảnh (phần kỹ thuật của tốc độ) là những yếu tố quan trọng với bạn. Nếu như không có các vấn đề về giá thành và dung lượng, ổ SSD sẽ là là ổ cứng hoàn hảo nhất.

C. Cấu tạo SSD

SSD có rất nhiều bộ phận, nhưng những bộ phận chính và được mọi người quan tâm gồm

  • Chíp Điều Khiển Trung Tâm (đỏ): Chip này ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ của SSD đặc biệt là khi SSD gần đầy. Chip có tốc độ càng nhanh thì tốc độ truy xuất cũng sẽ nhanh và tốc độ truy xuất khi gần đầy cũng gần ngang ngửa với lúc ổ đĩa trắng. Đây cũng là nơi điều khiển khả năng ghi của SSD giúp các Cell trên NAND già dần đều. Tránh tình trạng chết cell hay còn gọi là bad block.
  • RAM Cache (cam): Là bộ nhớ đệm giúp tăng tốc truy xuất ngẫu nhiên. Dung lượng giao động từ 64MB-2GB
  • NAND (vàng): Là thành phần chính, cũng là thành phần lưu trữ trên SSD. Hiện tại, dung lượng mỗi NAND đã lên đến 120-128GB/NAND

Thêm: Đây là hình ảnh mổ xẻ Samsung 850 EVO 240GB và 960GB. Đây không phải là hàng Fake đâu. Hàng thật đấy, lý do nó nhỏ như vậy là vì mỗi chip NAND của Samsung nay đã có dung lượng 120GB-128GB và được dắn ở 2 mặt. Bên trái là ổ 240GB, bên phải là ổ 960GB. Lý do phải làm to ra là để vừa khuôn 2,5inch để dễ dàng lắp đặt.

Mặt sau ổ 240GB, chúng ta có 1 chip 120GB nữa. Tương tự ổ 960GB cũng có 4 chip ở mặt sau.

D. Các loại bộ nhớ lưu trữ NAND

Cấu tạo của NAND gồm các Block hay còn gọi là Cell. TÍnh đến thời điểm hiện tại chúng ta có 3 loại NAND gồm:

  • SLC: viết tắt của single-level cell, các ổ SSD Single-level cell lưu trữ 1 bit trên mỗi cell. Tuổi thọ mỗi cell là 100.000 lần ghi xóa. Là loại bền nhất. Tốc độ cao nhất do mỗi cell lưu trữ ít. Giá cũng đắt nhất. Giá trung bình 3$/1GB. Hiện tại chỉ có ở các dòng SSD đời đầu. Không phổ biến.
  • MLC: viết tắt của multi-level cell, các ổ SSD Multi-level cell lưu trữ 2 bit trên mỗi cell. Tuổi thọ mỗi cell là 10.000 lần ghi xóa. Khá bền. Tốc độ cao (khoảng hơn 2000MB/s trên mỗi NAND) . Giá trung bình 1$/1GB. Chỉ có ở các dòng SSD cao cấp, SSD doanh nghiệp, SSD Server.
  • TLC: viết tắt của triple-level cell, các ổ SSD Triple-level cell lưu trữ 3 bit trên mỗi cell. Tuổi thọ 5.000 lần ghi xóa. Độ bền thấp nhất. Tốc độ vừa phải (tối đa 600MB/s trên mỗi NAND). Giá trung bình 0,6$/1GB. Phổ biến tại các dòng SSD phổ thông, SSD giá rẻ.

E. Các chuẩn giao tiếp SSD

  • SATA: Gồm có 2 loại là SATA-II (3Gb/s) tương đương gần 400MB/s nhưng thương chỉ dừng lại ở mức 300MB/s và SATA-III (6Gb/s) tương đương gần 800MB/s nhưng thường chỉ dừng lại ở mức 600MB/s.
  • PCI-E: Gồm ba loại là Gen 2 X4, Gen 2 X8 và Gen 3 X4. X4 có băng thông tương đương khoảng 2000MB/s và Gen 2 X8 là khoảng 4000MB/s. Còn Gen 3 x4 có tốc đọ ngang Gen 2 X8. Ngoài ra ta còn có các Card PCI-E để gắn nhiều SSD chuẩn M2 có chuẩn giao tiếp tối đa đến Gen 3 X16 tương đương 16.000MB/s.
Dell 4xM2 PCI-E Gen 3 X16 Version

F. Các loại SSD

  • 2,5 inch SSD: Đây là ổ SSD có hình dáng giống như các ổ cứng laptop thông thường. Độ mỏng giao động từ 0,9cm đến 0,7cm. Sử dụng giao tiếp SATA Dual Mode (SATA-II và SATA-III).
  • 3,5inch SSD: Dòng SSD dùng cho Desktop, nay không còn phổ biến do đã có khay chuyển 2,5 to 3,5.
  • mSATA SSD: là dạng SSD vừa vặn vào 1 khay mSATA trên Motherboard của Desktop hoặc Laptop. Chỉ hoạt động trên các nền tảng từ Ivy Bridge trở lên. Sử dụng giao tiếp SATA-III 6Gb/s. Nay đã bị khai tử và thay bằng M2 SATA.
  • M2: Thế hệ SSD phổ biến tại thời điểm hiện tại. Có khá nhiều loại M2. Mình sẽ làm riêng về mục M2 này.

G. M2 SSD

* Về giao tiếp: Có 2 loại là M2 SATA và M2 PCI-E. Đúng như tên gọi thì M2 SATA dùng băng thông SATA nên bị giới hạn ở 6Gbps như SSD thông thường còn M2 PCI-E dùng băng thông cổng PCIe nên rất cao, con khủng nhất hiện nay là Samsung 960PRO PCI-E Gen 3 x4 speed lên ~ 3500MB/s và ~ 300k IOPS. Nó có kích thước rất gọn, nhìn hao hao mSATA hoặc thanh RAM.
* Về hình thức:


– Chân cắm: Có 2 loại chủ yếu là: có 3 chân (M-key và B-key) và 2 chân (M-key). Và cái quan trọng là xác định xem nó là loại M2-SATA hay M2 PCI-E vì tất cả đều cắm được vào cổng M2 tuy nhiên cổng M2 ở trên main hỗ trợ loại nào thì sẽ chạy được loại đó (loại khác cắm được nhưng không dùng được). Rất may là nhiều main đời mới hiện nay hỗ trợ cả 2 loại này (thường là Destop Z97, X99 hay Skylake Z170, H170 hoặc mới hơn) nhưng anh em nên tìm hiểu kỹ còn trên Laptop thì hạn chế hơn, thường chỉ hỗ trợ 1 loại.

– Về kích thước: Có khá nhiều loại kích thước khác nhau, tuy nhiên chỉ khác nhau về chiều dài, còn bề rộng là bằng nhau. Có các loại như sau: 2230, 2242, 2260, 2280, 22110. Trong đó bạn có thể nhìn thấy tiền tố 22 chính là 22mm = bề rộng. Còn chiều dài là phần sau: 30mm, 42mm, 60mm, 80mm và 110mm. Loại thông dụng và bán phổ biến trên thị trường là 2280 còn các loại khác thì rất khó kiếm, rất ít hãng sản xuất và giá thành thì cao.
* Ngoài ra còn 1 số loại SSD M2 dùng card cắm qua cổng PCI như Intel 750, Plextor M6e, loại này thì khá cồng kềnh (có thể liên tưởng giống như cắm card màn hình vào đó).
* Lưu ý: Do M2 dùng giao tiếp qua SATA và PCI-E nên nếu bạn cắm vào vị trí nào thì băng thông tương ứng của cổng SATA và PCI-E tại vị trí đó sẽ không dùng đồng thời được. Ví dụ bạn cắm M2 SATA tại vị trí 1 (main có 4-6 cổng SATA) thì cổng SATA tại vị trí 1 sẽ bị disable.
* Về chế độ: Trước đây ổ cứng chạy ở chế độ IDE, sau đó chuyển dần qua AHCI và hiện nay bắt đầu chuyển qua NVMe. Tuy nhiên NVMe là chuẩn mới nên chưa phát huy hết khả năng và độ ổn định. Và nó vẫn đang trong quá trình được cập nhật các driver mới để tương thích và hoạt động tốt hơn với các ổ SSD M2 PCI-E.

H. NVMe: giao thức cao tốc mới của ổ lưu trữ SSD

Ổ cứng thể rắn solid state drive (SSD) sau nhiều năm hoàn thiện và giảm giá thành, hiện ngày càng phổ biến hơn và sẽ nhanh chóng thay thế ổ đĩa cơ truyền thống (HDD) trong tương lai gần. Tuy nhiên, các ổ SSD mạnh mẽ này đang va phải “bức tường hiệu năng” do đa số các ổ SSD hiện có trên thị trường vẫn còn sử dụng giao tiếp SATA và giao thức mạch điều khiển AHCI chuẩn vốn được tạo ra để phục vụ nhu cầu truyền chép dữ liệu chậm hơn nhiều của các ổ cứng HDD truyền thống. Và như thế, mặc dù bản thân công nghệ SSD có tốc độ cực nhanh nhưng thực tế nó vẫn bị vướng lại, không thể khai thác hết sức mạnh bởi hiện tượng “thắt cổ chai” (bottleneck) băng thông của giao tiếp SATA.

Một số SSD cao cấp thế hệ sau này được thiết kế để tận dụng lợi thế của giao diện PCI Express (PCIe) tốc độ cao hơn SATA, việc sử dụng chuẩn giao tiếp của mạch điều khiển AHCI trên thiết kế bộ điều khiển vẫn chưa thể khai thác đầy đủ giao tiếp sức mạnh của PCIe. Tình hình càng thêm trầm trọng khi giao diện PCIe đã phát triển tới thế hệ thứ 3 với tốc độ nhanh như tia chớp. Vì thế, các nhà sản xuất đang trông chờ đặc tả mạch điều khiển NVMe thay cho AHCI để hoàn toàn loại bỏ các “nút cổ chai” vốn hạn chế tiềm năng thực sự của SSD.

a) Vậy NVMe là gì: NVM Express (NVMe) – viết tắt của cụm từ Non-Volatile Memory Express (bộ nhớ không biến đổi cao tốc), là một giao diện mạch chủ điều khiển (host controller) chuẩn hiệu năng cao dành cho các ổ cứng SSD có giao tiếp PCIe, cho phép cắm-và-chạy các SSD PCIe trên tất cả các nền tảng.

b) Lợi thế của NVMe:

  • Độ trễ thấp: Khi một bộ điều khiển AHCI thực thi một lệnh, một tác vụ đọc không lưu tạm thời (uncacheable) trên thanh ghi bộ nhớ (register) sẽ dùng mất 2.000 chu kỳ xử lý (cycle) của CPU và có 4 tác vụ đọc không thể lưu vào bộ nhớ đệm trên mỗi lệnh. Điều này đồng nghĩa với 8.000 chu kỳ xử lý của CPU, hoặc khoảng 2,5 millisecond độ trễ mỗi lệnh. NVMe sẽ không bị chậm như vậy vì nó trực tiếp liên lạc với CPU, do đó, bỏ qua tất cả các liên lạc không cần thiết vốn gây chậm trễ.
  • Hiệu năng cao: Độ trễ thấp không phải là lợi thế duy nhất NVMe mang lại, vì giao tiếp này còn cung cấp chỉ số xuất nhập trên giây IOPS (Input/Output Operations Per Second) cao. NVMe có khả năng hỗ trợ lên đến 64K hàng đợi I/O queue xử lý các lệnh xuất nhập, với mỗi hàng đợi I/O hỗ trợ lên đến 64K lệnh, tận dụng đầy đủ khả năng đọc và ghi dữ liệu song song của công nghệ chip nhớ Flash NAND. Trong khi đó AHCI chỉ hỗ trợ duy nhất một hàng đợi I/O với tối đa 32 lệnh một hàng đợi, dẫn đến mức hiệu suất thấp hơn nhiều so với NVMe.

I. IOPS là gì

Nói hoài quên không nói đến thằng này. Đó là tốc độ đọc ghi ngẫu nhiên. Trong quá trình sử dụng, máy tính sẽ phải đọc các tập tin có dung lượng nhỏ như các tập tin cache của trình duyệt diễn ra liên tục. Nếu thông số IOPS lớn thì việc đọc tốc độ các file nhỏ của SSD cũng cao hơn. Nếu vẫn chưa hiểu về thông số IOPS bạn có thể quy đổi ra chuẩn MB/giây theo công thức sau:

IOPS x 4/ 1024 = tốc độ MB/giây

K. Lựa chọn SSD với nhu cầu

Lưu ý đây là quan điểm khách quan của bản thân mình. Vì vậy quan điểm của mỗi người sẽ khác.

a) Lựa chọn dung lượng:

  • Cài 1 Windows, nhu cầu cài thêm PS, AE, Proshows, LoL, FiFa…. nói chung là ít. Tiết kiệm chi phí: 120-128GB
  • Nhu Cầu Dual Windows, Windows vs Macos, Windows vs Linux, nhu cầu dưới 8 bộ Game Offline (khoảng 20GB/game): 240-260GB

Cao hơn thì tùy điều kiện nhân lên nha.

b) Hãng sản xuất:

Trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất nhưng trong bài này mình khuyên anh em chỉ nên chọn 2 hãng đó là Samsung và Intel. Lý do vì 2 hãng này luôn là những hãng dẫn đầu về công nghệ SSD. Ngoài ra các hãng đều có các Tools đi kèm tối ưu hóa thêm và phân biệt hàng giả, thật cho SSD của mình. 

Samsung Magician Software for Consumer SSD: http://www.samsung.com/semiconductor/minisite/ssd/download/tools.html

Intel SSD Toolbox: http://www.intel.com/content/www/us/en/support/solid-state-drives/ssd-software/intel-ssd-toolbox.html

c) Nhu cầu:

Ở đây mình sẽ chỉ care Samsung do mình toàn xài đồ SSD Samsung. Giá cả được tính trung bình từ nhiều Website. Và mình chọn các sản phẩm dòng dung lượng thấp nhất. Bạn nào có tiền cứ việc phang dung lượng cao.

  • (1)Tiết kiệm chi phí (tối thiểu): 120GB 850EVO or 850EVO.M2 (TLC)  1tr5-1tr7 (75TBW)
  • (2) Nhu cầu cao hơn với MLC: 128GB 850PRO (MLC)  2tr1-2tr3 (150TBW)
  • (3) Ngang giá (2) nhưng dung lượng cao hơn: 240GB 850EVO or 850EVO.M2 (TLC) (150TBW)
  • (4) Nhu cầu M2 MLC NVMe (tối thiểu): 256GB 950PRO 4tr5-4tr6 (200TBW)
  • (5) Nhu cầu M2 TLC đời mới nhất NVMe (tối thiểu): 250GB 960EVO.M2 (TLC) 3tr5-3tr6 (100TBW)
  • (6) Nhu cầu M2 MLC Xịn nhất NVMe (bản dung lượng thấp nhất): 512GB 960PRO.M2 (MLC) 8tr6-8tr7 (400TBW) 

d) Caddybay:

Đối với laptop có ổ DVD-RW các bạn có thể gắn thêm caddybay. Hãng caddybay nên lựa chọn là Orico. Không nên mua cái Caddybay có cái bao màu đỏ đỏ hay bán trên mạng vì nhiều hàng Fake và là hàng thật thì chất lượng cũng không bằng Orico. Giá bình quân của Caddybay Orico là 250.000đ/chiếc có thể giao động tùy chỗ.

Caddybay có 2 loại là 12,7mm và 9mm. Trong đó loại 12,7mm sẽ gắn được cả 2 ổ cứng loại 9mm và 7mm (ổ mỏng) còn caddybay loại 9mm thì chỉ gắn được ổ 7mm thôi.

Caddybay 12,7mm có 1 cái cần phía đằng trong (caddybay của orico sẽ không có) cần đó màu trắng, dùng để ngắt chân giúp chọn chế độ SATA. Có 3 nấc. Khuyên anh em lấy nấc thứ 3 gạt từ trái qua (gạt vào trong khe cắm ổ cứng). Nếu gạt nấc 3 không nhận ổ thì để ở nấc giữa tức nấc 2.

e) Không có Caddybay xử lý thế nào:

Có 3 phương pháp.

  • Mua Box ổ cứng: Nên mua box Orico chính hãng hoặc Box Buffalo. Không nên mua các loại khác trôi nổi trên thị trường. Khuyên mua box Buffalo vì nó có tụ điện, khi không tải rút nóng sẽ không có tiếng ngắt nóng ổ cứng TẠCH 1 cái. An toàn cho ổ. Lưu ý khi cắm ổ cứng vào box Buffalo thật sẽ phải Fomat ổ (ép buộc). Nếu cắm ổ vào Box Buffalo mà không ép Fomat ổ là Box Fake.
  • Mua NAS: Các bạn không có nhu cầu cần các giữ liệu trong ổ cứng nhiều hay mua ổ SSD từ 240GB trở lên cắt thêm được 1 ổ lưu dữ liệu sẽ sử dụng Box NAS kết hợp Modrem Wifi. Vừa có Server Download Torrent vừa có ổ đĩa đám mây truy cập từ xa. Ở nhà dùng Wifi truy cập mà không cần dây dợ, quá phê. Tốc độ: Wifi 2,4Ghz 10-12MB/s, Wifi 5Ghz từ 40MB/s-Maxspeed. NAS Buffalo có giá từ 600k/box tùy chỗ. Coi chừng nhầm Box NAS và Box USB nha.
  • Lựa ổ SSD từ 500GB trở lên: Như là ổ 500GB 850EVO chỉ có giá từ 4tr5-4tr6.

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*


Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.