CÁC MÃ CHIP THÔNG DỤNG CỦA INTEL

Mã chip là đoạn chữ phía đằng sau của con chip CPU bạn đang sử dụng. VD: i7-xxxxYY thì YY là phần mà chúng ta nhắc tới trong bài viết này.

Các mã chíp Intel ở thời điểm hiện tại:
[none] – Normal CPU
C – Desktop processor based on the LGA 1150 package with high performance graphics (Chip cho máy tính để bàn dùng socket 1150 với đồ họa onboard hiệu suất cao).
H – High performance graphics (Đồ họa onboard hiệu suất cao).
K – Unlocked (Mở khóa xung nhịp, bỏ khả năng giảm xung khi nhiệt độ cao).
M – Mobile (Chip dành cho laptop)
Q – Quad-core (4 nhân)
R – Desktop processor based on BGA1364 (mobile) package with high performance graphics(Chip cho máy tính laptop dùng socket 1364 với đồ họa onboard hiệu suất cao).
S – Performance-optimized lifestyle (SLOW) (Bản giảm điện áp, giảm xung của bản không S, điện áp xử dụng 65W).
T – Power-optimized lifestyle (Bản còn tệ hơn cả bản S khi điện áp chỉ được ở trong mức 35-45W)
U – Ultra-low power (Siêu tiết kiệm điện, hay còn gọi là chip YÊU)
X – Extreme edition (Bản cao cấp của intel. TInh hoa công nghệ họ dồn hết vào bản này. Đáng lẽ phải là XK vì bản này ép xung OK).
Y – Extremely low power (Siêu Siêu tiết kiệm điện, đồng nghĩa với SIÊU YÊU).

Loading Facebook Comments ...